Tủ trung tâm báo cháy thường 4–5 kênh
Cùng nhóm 4–5 vùng không đồng nghĩa có thể thay thế trực tiếp. Cần đối chiếu đầu báo, nút nhấn, mạch chuông, tải nguồn, điện trở cuối đường dây và yêu cầu công trình.
Khác biệt đáng chú ý
- Số vùng chỉ là điều kiện vào nhóm; tải đầu báo, mạch chuông, nguồn dự phòng và ngõ ra mới là các dữ kiện cần đối chiếu tiếp.
- Thông số bị thiếu trong tài liệu đang mở được ghi “Chưa thấy nguồn công bố”, không suy luận thành không hỗ trợ.
- Các chức năng trễ, xác minh báo động và giám sát đường dây dùng thuật ngữ khác nhau giữa hãng; cần đọc manual đúng biến thể.
- Cùng 4 hoặc 5 vùng không chứng minh đầu báo, nút nhấn, chuông/còi hay điện trở cuối tuyến có thể dùng chéo.
| Tiêu chí | FireSmartFCP-4C4 kênh | GSTGST104A4 zone | ZetaIN44 zone | C-TECCFP704-44 zone | Chung MeiCM-EP3-5L5 zone |
|---|---|---|---|---|---|
| Số kênh / vùng | 4 | 4 | 4 | 4 | 5 |
| Nguồn điện lưới | 220 VAC | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 230 V 50/60 Hz | Chưa thấy nguồn công bố |
| Nguồn dự phòng | Ắc quy dự phòng tích hợp trong tủ | Chưa thấy nguồn công bố | Tối đa 3 Ah | 2 × 12 V 3.2 Ah VRLA; tối thiểu 1.2 Ah | Chưa thấy nguồn công bố |
| Điện áp mạch vùng | 24 VDC | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố |
| Số đầu báo công bố mỗi vùng | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 25 đầu báo hoặc 32 thiết bị gồm đầu báo/nút nhấn | Chưa thấy nguồn công bố |
| Mạch chuông / còi | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 4 | 4 | Chưa thấy nguồn công bố |
| Ngõ ra relay / tiếp điểm | Tiếp điểm không điện áp; ngõ ra có điện áp giám sát | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 2 relay: Fire và Fault | Chưa thấy nguồn công bố |
| Điện trở cuối đường dây | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 6.8 kΩ, 5% | Chưa thấy nguồn công bố |
| Giám sát đường dây | Tùy chỉnh giám sát ngắn mạch | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Giám sát fire, đứt mạch và ngắn mạch theo từng mạch |
| Trễ báo / kiểm tra | Có chức năng báo trễ; reset tủ | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Zone test, coincidence, zone delay, non-latching zone | Xác minh báo động hai giai đoạn; có chế độ tự reset/không tự reset |
| Vỏ / kích thước | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 380 × 235 × 96 mm; IP30 | Vỏ ABS chống cháy theo công bố hãng |
| Tiêu chuẩn / chứng nhận công bố | Chưa thấy nguồn công bố | EN 54-2 options 7.8, 7.9.1, 7.11 and 10; LPCB 548p/04 | Kitemark certificate KM 575040 (tài liệu hãng liên kết) | EN 54-2/4 (LPCB); EN 54-13 (Kiwa) | Chưa thấy nguồn công bố |
Không có điểm tổng hoặc xếp hạng. Ô trống nghĩa là chưa thấy nguồn công bố, không có nghĩa sản phẩm không hỗ trợ.
Kiểm tra khả năng tương thích trước khi thay thế
Cùng là tủ báo cháy thường 4–5 vùng không có nghĩa có thể thay thế trực tiếp. Cần xác nhận đồng thời:
Chưa thể kết luận thay thế chéo nếu thiếu manual của đúng biến thể và danh sách thiết bị trường.
Cách đọc các thông số
Dòng chờ và dòng báo động
Dùng để kiểm tra tải điện của zone. Tổng dòng của các thiết bị phải nằm trong giới hạn do nhà sản xuất trung tâm quy định.
Số kênh / vùng
Là số mạch vùng phát hiện mà biến thể được hãng công bố; không phải số lượng đầu báo tối đa.
Tải đầu báo mỗi vùng
Chỉ dùng giá trị của đúng tài liệu hãng và điều kiện dòng điện kèm theo. Không nội suy giữa các họ tủ.
Điện trở cuối đường dây
Là thành phần giám sát mạch; phải dùng đúng giá trị và sơ đồ của model tủ.
Phân cực
Thiết bị có phân cực yêu cầu đấu đúng cực; thông tin này không thay thế sơ đồ lắp đặt của hãng.
Đế tương thích
Đầu báo và đế là một cặp kỹ thuật. Cần kiểm tra đúng mã đế, chân tiếp điểm và hướng dẫn của hãng.
IP
Chỉ mức bảo vệ vỏ được hãng công bố; không tự động xác nhận thiết bị phù hợp mọi môi trường bụi hoặc ẩm.
“Chưa thấy nguồn công bố”
Nghĩa là tài liệu đang dùng chưa nêu rõ, không phải bằng chứng rằng model không có tính năng đó.
Thông tin theo từng model
Thông số nổi bật, tiêu chuẩn/chứng nhận và tài liệu gốc được nhóm theo đúng model để tiện đối chiếu.
FCP-4C
7/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Số vùng
- 4
- Nguồn lưới
- 220 VAC
- Dự phòng
- Ắc quy dự phòng tích hợp trong tủ
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Tủ trung tâm báo cháy FCP 2,4,5,8 kênh Kiểm tra 2026-08-08
GST104A
2/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Số vùng
- 4
- EN 54-2Chứng chỉ/listing · LPCB 548p/04
Tài liệu gốc từ hãng (2)
- LPCB Certificate 548p Issue 25 Kiểm tra 2026-08-08
- LPCB Certificate 548p Issue 25 Issue 25 · Kiểm tra 2026-08-08
IN4
4/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Số vùng
- 4
- Dự phòng
- Tối đa 3 Ah
- Mạch chuông
- 4
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Infinity 4 Zone Conventional Fire Alarm Panel Kiểm tra 2026-08-08
CFP704-4
10/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Số vùng
- 4
- Nguồn lưới
- 230 V 50/60 Hz
- Dự phòng
- 2 × 12 V 3.2 Ah VRLA; tối thiểu 1.2 Ah
- EN 54-2/4/13Theo công bố hãng · LPCB / Kiwa
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- CFP Standard 4 Zone Conventional Fire Alarm Panel Kiểm tra 2026-08-08
CM-EP3-5L
4/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Số vùng
- 5
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- CM-EP3 Fire Alarm Control Panel Kiểm tra 2026-08-08
Liên kết mở trực tiếp nguồn của nhà sản xuất. Phiên bản và nội dung có thể được hãng cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời được tính lại theo đúng 5 model và phiên bản tài liệu đang hiển thị.
Tủ 4 vùng và 5 vùng khác nhau trước hết ở đâu?
Khác nhau trước hết ở số mạch vùng phát hiện được hãng công bố. Vẫn cần đối chiếu riêng tải vùng, mạch chuông, nguồn dự phòng, ngõ ra và chức năng giám sát.
Có thể thay tủ cùng số vùng mà giữ nguyên toàn bộ thiết bị trường không?
Không thể kết luận chỉ từ số vùng. Cần manual đúng model, danh sách đầu báo/nút nhấn, tải chuông/còi, điện trở cuối đường dây và sơ đồ đấu nối.
“Chưa thấy nguồn công bố” có nghĩa là tủ không có chức năng đó?
Không. Cụm này chỉ cho biết các nguồn hãng đã kiểm tra chưa nêu rõ; Baochay.org không biến thiếu dữ liệu thành kết luận kỹ thuật.
Số đầu báo mỗi vùng được xác định thế nào?
Dùng giới hạn hãng của đúng tủ và đúng thiết bị trường. Phải tính dòng chờ/báo động, sụt áp, chiều dài dây và điều kiện nêu trong manual; không dùng một con số chung cho mọi hãng.
Cần thêm thông tin hoặc muốn góp ý nội dung?
Gửi các model đang so sánh cùng câu hỏi kỹ thuật, nguồn bổ sung hoặc điểm cần hiệu chỉnh.