So sánh đầu báo khói beam phản xạ

Đầu báo khói beam phản xạ

Model hệ thường, model dùng tiếp điểm và model địa chỉ không thể tự động thay cho nhau. Cần kiểm tra hướng dẫn của đúng model và cấu hình tủ đang sử dụng.

Chọn model để so sánh

Chọn từ 2 đến 8 model. Nội dung bên dưới sẽ hiển thị đúng những sản phẩm bạn chọn.

5/8 model

Khác biệt đáng chú ý

  • Các model trong bảng không dùng chung một cách kết nối: có loại hệ thường, loại dùng tiếp điểm và loại địa chỉ. Hãy kiểm tra hàng “Loại hệ thống / ngõ ra” trước tiên.
  • Khoảng cách tối đa thường cần số lượng lăng kính hoặc kit khác với dải ngắn; phải dùng đúng cấu hình hãng.
  • Độ nhạy được công bố bằng dB hoặc phần trăm che khuất và gắn với điều kiện riêng, nên không dùng để xếp hạng.
  • Laser hỗ trợ căn chỉnh, màn hình hiển thị, tự căn chỉnh và bù bụi là những chức năng khác nhau. Thiết bị vẫn cần được chạy thử và bảo trì theo hướng dẫn của hãng.
Tiêu chíĐầu báo khói beam phản xạ GST DC-9105EGSTDC-9105EĐầu báo khói beam phản xạ địa chỉ GST DI-9105EGSTDI-9105EĐầu báo khói beam phản xạ Horing Lih EDB01 và lăng kínhHoring LihEDB01Bộ đầu báo khói beam Nittan FIRERAY5000, bộ điều khiển và lăng kínhNittanFIRERAY5000Đầu báo khói beam phản xạ địa chỉ Notifier FSB-200NotifierFSB-200
Loại hệ thống / ngõ raHệ thường; nguồn 24 VDC riêng; tiếp điểm cháy N/O và lỗi N/CHệ địa chỉ GST; đặt địa chỉ điện tử bằng bộ lập trìnhNguồn 12–30 VDC; ngõ ra báo động 1 A @ 30 VDC (COM/NO), ngõ lỗi 1 A @ 30 VDC (COM/NC)Hệ thường; bộ điều khiển quản lý tối đa 2 đầu dò; giao tiếp 2 dây tới đầu dòĐầu báo beam phản xạ địa chỉ Notifier; bộ phát/thu trong cùng thiết bị
Khoảng cách tia công bố5–100 m; tối đa 14 m × 100 m (1.400 m²)5–100 m; tối đa 14 m × 100 m (1.400 m²)10–100 m; 1 lăng kính cho 10–50 m, 4 lăng kính cho 50–100 m50 m; mở rộng tới 100 m với kit FIRERAY5000100KIT16–328 ft (xấp xỉ 4,9–100 m); cần kit tầm xa khi trên 230 ft (70 m)
Mức độ nhạy công bố4 mức: 1,3 / 1,8 / 2,3 / 2,8 dB4 mức: 1,3 / 1,8 / 2,3 / 2,8 dB18% / 25% / 35% / 50%, ghép theo từng dải khoảng cách10–60% (0,45–3,98 dB); mặc định 35%6 mức lựa chọn, gồm 4 mức cố định và 2 chế độ Acclimate
Nguồn cấp24 VDC (18–28 V), không phân cực24 VDC (16–28 V)12–30 VDC24 VDC15–32 VDC
Dòng điện công bốChạy thử ≤20 mA; chờ ≤12 mA; báo động ≤22 mAChạy thử ≤20 mA; chờ ≤2 mA; báo động ≤5 mAChờ 3–20 mA; báo động 20–40 mA1 đầu dò: chờ 5 mA, báo động 6 mA; căn chỉnh tối đa 37 mAChờ 2 mA max; báo động 8,5 mA max; lỗi 4,5 mA max; căn chỉnh 20 mA max
Căn chỉnh / chạy thửLaser tích hợp và hiển thị cường độ tín hiệu sốLaser tích hợp và hiển thị cường độ tín hiệu sốHỗ trợ laser; ứng dụng Bluetooth hiển thị giá trị khói và trạng tháiLaser tích hợp; Auto-Align tự độngỐng ngắm quang học và đồng hồ số cường độ tín hiệu
Bù sai lệch / bụi bẩnTự chẩn đoán; bù bụi, lệch vị trí và lão hóa bộ phátTự chẩn đoán; bù bụi, lệch vị trí và lão hóa bộ phátTự căn chỉnh; tự bù nhiễm bẩnBù chuyển động công trình và nhiễm bẩnTự động điều chỉnh gain để bù suy giảm tín hiệu do bụi
Nhiệt độ / độ ẩm−10 đến +50 °C; RH ≤95%, không ngưng tụ−10 đến +50 °C; RH ≤95%, không ngưng tụ−10 đến +55 °C−10 đến +55 °C; tối đa 93% RH, không ngưng tụ−22 đến 131 °F (−30 đến +55 °C)
Cấp bảo vệIP20; IP66 khi xử lý keo kín theo hướng dẫnIP20; IP66 khi xử lý keo kín theo hướng dẫnHãng không công bố mã IP; brochure chỉ nêu vỏ ABS và nhiệt độ −10 đến +55 °CIP54Hãng công bố 10–93% RH không ngưng tụ nhưng không nêu mã IP cho FSB-200
Tiêu chuẩn / chứng nhậnEN 54-12:2015; LPCBEN 54-12:2015; LPCBEN 54-12:2015; chứng nhận CPR 2831-CPR-F2179EN 54-12; VdS; NF; CPR 305/2011UL S2522; ULC S2522; CSFM 7260-0028:228; FM Approved

Bảng không chấm điểm hay xếp hạng sản phẩm. “Chưa thấy hãng công bố” nghĩa là tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin đó, không phải thiết bị chắc chắn không hỗ trợ.

Kiểm tra khả năng tương thích trước khi thay thế

Beam phản xạ dùng chung nguyên lý quang học nhưng có thể thuộc hệ thường, dùng tiếp điểm hoặc giao tiếp địa chỉ riêng. Trước khi chọn cần xác nhận đồng thời:

Tủ, mạch vòng hoặc vùng báo cháyCách kết nối và ngõ raNguồn cấp và dòng tảiDải khoảng cách tiaSố lượng lăng kínhCách căn chỉnhMôi trường và cấp IPTiêu chuẩn áp dụng

Model hệ thường, model dùng tiếp điểm và model địa chỉ không thể tự động thay cho nhau. Cần kiểm tra hướng dẫn của đúng model và cấu hình tủ đang sử dụng.

Cách đọc các thông số

Beam phản xạ

Bộ phát và thu nằm cùng phía; chùm tia hồng ngoại đi tới lăng kính rồi phản xạ về thiết bị.

Khoảng cách tia

Là khoảng cách quang học giữa đầu dò và lăng kính theo cấu hình hãng; không phải chiều rộng vùng bảo vệ.

Độ nhạy dB / phần trăm

Các hãng có thể công bố theo dB suy hao hoặc phần trăm che khuất. Không xếp hạng khi đơn vị và điều kiện thử khác nhau.

Bù nhiễm bẩn

Thuật toán bù suy giảm chậm do bụi không thay thế việc vệ sinh, kiểm tra và bảo trì theo hướng dẫn hãng.

Phân cực

Thiết bị có phân cực yêu cầu đấu đúng cực; thông tin này không thay thế sơ đồ lắp đặt của hãng.

IP

Chỉ mức bảo vệ vỏ được hãng công bố; không tự động xác nhận thiết bị phù hợp mọi môi trường bụi hoặc ẩm.

“Chưa thấy hãng công bố”

Nghĩa là các tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin này. Không nên hiểu là model chắc chắn không có tính năng đó.

Thông tin và tài liệu từng model

Xem nhanh thông số chính, tiêu chuẩn do hãng công bố và tài liệu liên quan đến từng sản phẩm.

Đầu báo khói beam phản xạ GST DC-9105E
GST

DC-9105E

10/10 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng

Hệ thống
Hệ thường; nguồn 24 VDC riêng; tiếp điểm cháy N/O và lỗi N/C
Khoảng cách
5–100 m; tối đa 14 m × 100 m (1.400 m²)
Nguồn
24 VDC (18–28 V), không phân cực
Tiêu chuẩn và chứng nhận
  • EN 54-12:2015Theo tài liệu của hãng · GST
  • LPCBCó chứng chỉ hoặc mã tra cứu · GST
Tài liệu từ nhà sản xuất (1)
Đầu báo khói beam phản xạ địa chỉ GST DI-9105E
GST

DI-9105E

10/10 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng

Hệ thống
Hệ địa chỉ GST; đặt địa chỉ điện tử bằng bộ lập trình
Khoảng cách
5–100 m; tối đa 14 m × 100 m (1.400 m²)
Nguồn
24 VDC (16–28 V)
Tiêu chuẩn và chứng nhận
  • EN 54-12:2015Theo tài liệu của hãng · GST
  • LPCBCó chứng chỉ hoặc mã tra cứu · GST
Tài liệu từ nhà sản xuất (1)
Đầu báo khói beam phản xạ Horing Lih EDB01 và lăng kính
Horing Lih

EDB01

10/10 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng

Hệ thống
Nguồn 12–30 VDC; ngõ ra báo động 1 A @ 30 VDC (COM/NO), ngõ lỗi 1 A @ 30 VDC (COM/NC)
Khoảng cách
10–100 m; 1 lăng kính cho 10–50 m, 4 lăng kính cho 50–100 m
Nguồn
12–30 VDC
Tiêu chuẩn và chứng nhận
  • EN 54-12:2015Theo tài liệu của hãng · Horing Lih
  • CPR 2831-CPR-F2179Theo tài liệu của hãng · Horing Lih
Tài liệu từ nhà sản xuất (1)
Bộ đầu báo khói beam Nittan FIRERAY5000, bộ điều khiển và lăng kính
Nittan

FIRERAY5000

10/10 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng

Hệ thống
Hệ thường; bộ điều khiển quản lý tối đa 2 đầu dò; giao tiếp 2 dây tới đầu dò
Khoảng cách
50 m; mở rộng tới 100 m với kit FIRERAY5000100KIT
Nguồn
24 VDC
Tiêu chuẩn và chứng nhận
  • EN 54-12Theo tài liệu của hãng · Nittan
  • VdSCó chứng chỉ hoặc mã tra cứu · Nittan
  • NFCó chứng chỉ hoặc mã tra cứu · Nittan
  • CPR 305/2011Theo tài liệu của hãng · Nittan
Tài liệu từ nhà sản xuất (2)
Đầu báo khói beam phản xạ địa chỉ Notifier FSB-200
Notifier

FSB-200

10/10 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng

Hệ thống
Đầu báo beam phản xạ địa chỉ Notifier; bộ phát/thu trong cùng thiết bị
Khoảng cách
16–328 ft (xấp xỉ 4,9–100 m); cần kit tầm xa khi trên 230 ft (70 m)
Nguồn
15–32 VDC
Tiêu chuẩn và chứng nhận
  • UL S2522Có chứng chỉ hoặc mã tra cứu · Notifier
  • ULC S2522Có chứng chỉ hoặc mã tra cứu · Notifier
  • CSFM 7260-0028:228Có chứng chỉ hoặc mã tra cứu · Notifier
  • FM ApprovedCó chứng chỉ hoặc mã tra cứu · Notifier
Tài liệu từ nhà sản xuất (2)

Các liên kết dẫn đến nguồn của nhà sản xuất. Nội dung có thể được hãng cập nhật theo thời gian.

Câu hỏi thường gặp

Các câu trả lời dưới đây dựa trên 5 model bạn đang xem.

Khi nào đầu báo khói beam phù hợp hơn đầu báo khói điểm?

Beam thường đáng cân nhắc khi cần giám sát một không gian rộng, trần cao hoặc mái dốc mà việc bố trí và tiếp cận nhiều đầu báo điểm sẽ khó khăn. Một đường tia theo dõi sự suy giảm ánh sáng trên toàn khoảng cách giữa đầu dò và lăng kính, vì vậy thường xuất hiện trong nhà kho, sảnh thông tầng, nhà thi đấu, nhà xưởng hoặc nhà chứa máy bay. Lợi ích thực tế không chỉ là giảm số vị trí thiết bị trên cao mà còn có thể đưa bộ điều khiển, hiển thị lỗi và thao tác test xuống vị trí dễ tiếp cận.

Ví dụ số liệu: GST DC-9105E và DI-9105E công bố đường tia 5–100 m, chiều rộng tối đa 14 m và diện tích danh nghĩa tối đa 1.400 m². Đây là giới hạn công bố của đúng model, không có nghĩa một đầu báo luôn bảo vệ được 1.400 m² trong mọi nhà kho. Dầm mái, kệ cao, luồng khí, phân tầng khói và hình học công trình có thể làm phạm vi thực tế nhỏ hơn; số lượng và cao độ lắp phải do thiết kế xác định.

Nên chọn beam phản xạ hay loại thu–phát đặt ở hai đầu?

Beam phản xạ đặt bộ phát và bộ thu trong cùng một đầu dò, còn phía đối diện chỉ cần lăng kính; loại end-to-end đặt bộ phát và bộ thu ở hai phía đối diện. Cấu hình phản xạ thường giảm dây và thiết bị điện ở đầu xa, thuận lợi khi chỉ một phía có nguồn hoặc có thể tiếp cận. End-to-end không phụ thuộc lăng kính phản xạ và được Fireray mô tả là ít nhạy hơn với ảnh hưởng từ các bề mặt phản xạ trong không gian hẹp hoặc có hình học phức tạp.

Ví dụ số liệu: Horing Lih EDB01 dùng 1 lăng kính trong dải 10–50 m và 4 lăng kính trong dải 50–100 m. Nittan FIRERAY5000 có dải cơ bản 50 m và cần kit FIRERAY5000100KIT để mở rộng tới 100 m. Với loại end-to-end Fireray 3000, hãng công bố dải 5–120 m và bộ phát/thu phải được lắp đối diện nhau. Vì vậy cần so cả khả năng đi dây, vị trí bảo trì, bề mặt phản xạ và phụ kiện tầm xa, không chỉ so khoảng cách tối đa.

Đường tia thỉnh thoảng bị xe nâng, cửa cuốn hoặc hàng hóa che có được không?

Không nên thiết kế đường tia tại nơi thường xuyên có vật cản. Đầu báo phải phân biệt sự suy giảm từ khói với trường hợp tia bị chặn mạnh hoặc mất hoàn toàn; tùy model và cấu hình, vật cản có thể tạo trạng thái lỗi sau một khoảng trễ. Trong thời gian bị che, khu vực phía sau vật cản không còn được giám sát theo đường quang dự kiến. Vì vậy người đi lại, xe nâng, cửa cuốn, cầu trục, pallet hoặc kệ có khả năng tăng chiều cao đều cần được xét từ bước khảo sát.

Ví dụ thực tế: tài liệu Fireray yêu cầu giữ đường tia thông thoáng liên tục và không đặt ở nơi người hoặc vật thể có thể đi vào đường tia. Pocket Guide của hãng cho phép người thiết kế cân nhắc thời gian “Delay to Fault” để bỏ qua một gián đoạn rất ngắn do vận hành, nhưng không đưa ra một giá trị dùng chung. Nếu xe nâng che tia nhiều lần mỗi ca hoặc cửa cuốn dừng trong đường tia, giải pháp đúng thường là đổi cao độ/hướng tia hoặc chia lại vùng giám sát, thay vì chỉ tăng thời gian trễ.

Có bù bụi tự động thì còn phải vệ sinh đầu dò và lăng kính không?

Vẫn phải vệ sinh và kiểm tra định kỳ. Bù nhiễm bẩn chỉ điều chỉnh gain để bù sự suy giảm tín hiệu diễn ra chậm do bụi bám hoặc lão hóa quang học. Nó không loại bỏ bụi, không xử lý mạng nhện, giọt nước hay vật bám cục bộ, và không thể bù vô hạn. Khi chạm giới hạn, thiết bị chuyển sang lỗi để yêu cầu can thiệp.

Ví dụ số liệu: User Guide Fireray Hub Reflective cho biết hệ thống giữ tín hiệu quanh 100% ±2% bằng AGC; khi giá trị bù chạm giới hạn −49 hoặc +205, đầu dò báo lỗi và cần vệ sinh. Hãng khuyến nghị lau cửa sổ quang và lăng kính bằng khăn mềm không xơ, rồi căn chỉnh lại nếu tín hiệu sau vệ sinh vượt ngưỡng. Các con số này thuộc Fireray Hub, không được áp dụng cho EDB01, GST hoặc FSB-200; chu kỳ vệ sinh phải dựa vào mức bụi tại công trình và manual của đúng model.

Ánh nắng trực tiếp, đèn công suất lớn hoặc ngưng tụ ảnh hưởng thế nào?

Ánh sáng mạnh có thể làm tăng nền tín hiệu hoặc bão hòa bộ thu; ngưng tụ và đóng băng có thể che cửa quang hoặc lăng kính. Hậu quả có thể là mất ổn định, lỗi ambient light, lệch căn chỉnh hoặc báo không mong muốn. Cần khảo sát hướng nắng theo mùa và thời điểm trong ngày, đèn sân khấu/đèn công nghiệp gần đầu dò, mái kính, chênh lệch nhiệt độ và vị trí có hơi ẩm.

Ví dụ theo hãng: Fireray Hub có mã lỗi ambient light khi có nguồn sáng mạnh hoặc nắng trực tiếp gần đầu dò; một số dòng Fireray có Light Cancellation Technology và phụ kiện sưởi chống ngưng tụ. FSB-200 có heater kit tùy chọn để hạn chế ngưng tụ, nhưng hãng nói rõ heater không mở rộng dải nhiệt độ làm việc. Không nên suy luận rằng mọi model trong bảng chịu được nắng hoặc môi trường ẩm chỉ vì một model có thuật toán hay phụ kiện tương ứng; phải kiểm tra IP, dải nhiệt độ và phụ kiện của đúng biến thể.

Có thể kiểm tra và căn chỉnh beam hoàn toàn từ mặt đất không?

Chỉ khi model có bộ điều khiển thấp, trạm test hoặc cơ cấu căn chỉnh từ xa phù hợp. Các chức năng có thể gồm đọc cường độ tín hiệu, chạy auto-align, xem trạng thái cháy/lỗi và kích hoạt phép thử. Tuy nhiên vệ sinh cửa quang, lăng kính, kiểm tra giá đỡ hoặc xử lý vật cản vẫn có thể cần tiếp cận trên cao. Do đó “có controller thấp” không đồng nghĩa loại bỏ hoàn toàn thiết bị tiếp cận bảo trì.

Ví dụ số liệu: Nittan FIRERAY5000 công bố một bộ điều khiển quản lý tối đa 2 đầu dò và kết nối 2 dây từ controller tới đầu dò; chế độ căn chỉnh có thể tiêu thụ tối đa 37 mA. Notifier FSB-200 có trạm test từ xa tùy chọn, còn Fireray Hub Reflective có thể quản lý tối đa 3 detector head theo tài liệu dòng hiện hành. Khi chọn thiết bị nên lập trước danh sách thao tác nào làm được ở mặt đất và thao tác nào vẫn cần xe nâng/người làm việc trên cao, rồi tính chi phí bảo trì theo vòng đời.

Cần tư vấn thêm về các model này?

Gửi danh sách đang so sánh để hỏi về khả năng kết nối, tài liệu kỹ thuật, tình trạng cung cấp hoặc báo giá.

Gửi yêu cầu về 5 model