Tủ trung tâm báo cháy thường 4–5 kênh
Chưa nên thay tủ nếu chưa có hướng dẫn của đúng phiên bản và danh sách đầu báo, nút nhấn, chuông/còi được phép kết nối.
Khác biệt đáng chú ý
- Số vùng chỉ là điều kiện vào nhóm; tải đầu báo, mạch chuông, nguồn dự phòng và ngõ ra mới là các dữ kiện cần đối chiếu tiếp.
- Nếu tài liệu hãng chưa nêu một thông số, bảng sẽ ghi rõ “Chưa thấy hãng công bố” thay vì đoán rằng tủ không hỗ trợ.
- Tên gọi chức năng trễ, xác minh báo động và giám sát đường dây khác nhau giữa các hãng; cần đọc đúng hướng dẫn của model đang chọn.
- Cùng 4 hoặc 5 vùng không chứng minh đầu báo, nút nhấn, chuông/còi hay điện trở cuối tuyến có thể dùng chéo.
| Tiêu chí | FireSmartFCP-4C4 kênh | GSTGST104A4 zone |
|---|---|---|
| Số kênh / vùng | 4 | 4 |
| Nguồn điện lưới | 220 VAC, 50–60 Hz | 220/230 VAC +10%/−15%, 50/60 Hz |
| Nguồn dự phòng | Ắc quy dự phòng tích hợp trong tủ | 24 VDC, tối đa 7 Ah; 2 ắc quy chì kín khí |
| Điện áp mạch vùng | 24 VDC | 15–28 VDC |
| Số đầu báo công bố mỗi vùng | Tối đa 32 đầu báo | Tối đa 32 đầu báo; tổng đầu báo và nút nhấn không quá 32 thiết bị/zone |
| Mạch chuông / còi | 1 ngõ ra Chuông 24 VDC, tối đa 500 mA | 3 ngõ sounder; ngõ 1 chọn 24 V hoặc NO/NC, ngõ 2–3 là 24 V |
| Ngõ ra relay / tiếp điểm | Báo cháy và báo lỗi: 30 VDC/0,5 A hoặc 250 VAC/0,5 A (NO/NC) | Alarm chọn 24 V hoặc NO/NC; relay Disable/Supervisory và Fault dạng NO/COM/NC |
| Điện trở cuối đường dây | 4,7 kΩ theo sơ đồ đấu nối hãng | 4,7 kΩ/0,5 W hoặc AEOL cho zone; các ngõ khác 4,7 kΩ/0,5 W |
| Giám sát đường dây | Bật/tắt giám sát đường dây; tùy chỉnh chập zone báo cháy hoặc báo lỗi | Báo ngắn mạch và hở mạch cho zone, ngõ sounder và alarm |
| Trễ báo / kiểm tra | Báo trễ 20 giây; reset và kiểm tra lại zone | Alarm test có/không kích sounder; liên động zone/ngõ ra có thể cài delay; nhiều chế độ Silence/Reset/Test |
| Vỏ / kích thước | 280 × 80 × 380 mm; tôn 1 mm; 4 kg | 430 × 320 × 98 mm; IP30 |
| Tiêu chuẩn / chứng nhận công bố | Hãng công bố ISO 7240, TCVN 7568 và TCVN 7568-14:2025 | EN 54-2:1997+A1:2006; EN 54-4:1997+A1:2002+A2:2006; LPCB 548p/04 |
Bảng không chấm điểm hay xếp hạng sản phẩm. “Chưa thấy hãng công bố” nghĩa là tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin đó, không phải thiết bị chắc chắn không hỗ trợ.
Kiểm tra khả năng tương thích trước khi thay thế
Cùng là tủ báo cháy thường 4–5 vùng không có nghĩa có thể thay thế trực tiếp. Cần xác nhận đồng thời:
Chưa nên thay tủ nếu chưa có hướng dẫn của đúng phiên bản và danh sách đầu báo, nút nhấn, chuông/còi được phép kết nối.
Cách đọc các thông số
Số kênh / vùng
Là số mạch vùng phát hiện mà biến thể được hãng công bố; không phải số lượng đầu báo tối đa.
Tải đầu báo mỗi vùng
Chỉ dùng giá trị của đúng tài liệu hãng và điều kiện dòng điện kèm theo. Không nội suy giữa các họ tủ.
Điện trở cuối đường dây
Là thành phần giám sát mạch; phải dùng đúng giá trị và sơ đồ của model tủ.
Phân cực
Thiết bị có phân cực yêu cầu đấu đúng cực; thông tin này không thay thế sơ đồ lắp đặt của hãng.
IP
Chỉ mức bảo vệ vỏ được hãng công bố; không tự động xác nhận thiết bị phù hợp mọi môi trường bụi hoặc ẩm.
“Chưa thấy hãng công bố”
Nghĩa là các tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin này. Không nên hiểu là model chắc chắn không có tính năng đó.
Thông tin và tài liệu từng model
Xem nhanh thông số chính, tiêu chuẩn do hãng công bố và tài liệu liên quan đến từng sản phẩm.
FCP-4C
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Số vùng
- 4
- Nguồn lưới
- 220 VAC, 50–60 Hz
- Dự phòng
- Ắc quy dự phòng tích hợp trong tủ
Tài liệu từ nhà sản xuất (1)
- Tủ trung tâm báo cháy FCP 2,4,5,8 kênh Kiểm tra 2026-08-23
GST104A
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Số vùng
- 4
- Nguồn lưới
- 220/230 VAC +10%/−15%, 50/60 Hz
- Dự phòng
- 24 VDC, tối đa 7 Ah; 2 ắc quy chì kín khí
- EN 54-2/4 (EN 54-2:1997+A1:2006; EN 54-4:1997+A1:2002+A2:2006)Có chứng chỉ hoặc mã tra cứu · LPCB 548p/04
Tài liệu từ nhà sản xuất (4)
- GST104A Conventional Fire Alarm Control Panel — DS10105777 Kiểm tra 2026-08-23
- GST104A Datasheet DS10105777 DS10105777 · Kiểm tra 2026-08-23
- GST102A/GST104A/GST108A/GST116A Panel Manual Issue 1.06 · Kiểm tra 2026-08-23
- LPCB Certificate 548p Issue 25 Issue 25 · Kiểm tra 2026-08-23
Các liên kết dẫn đến nguồn của nhà sản xuất. Nội dung có thể được hãng cập nhật theo thời gian.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời dưới đây dựa trên 2 model bạn đang xem.
Tủ 4 vùng và 5 vùng khác nhau trước hết ở đâu?
Khác nhau trước hết ở số mạch vùng phát hiện được hãng công bố. Vẫn cần đối chiếu riêng tải vùng, mạch chuông, nguồn dự phòng, ngõ ra và chức năng giám sát.
Có thể thay tủ cùng số vùng mà giữ nguyên toàn bộ thiết bị đang lắp không?
Không thể kết luận chỉ từ số vùng. Cần kiểm tra hướng dẫn của đúng model, danh sách đầu báo và nút nhấn tương thích, tải chuông/còi, điện trở cuối đường dây và sơ đồ đấu nối.
“Chưa thấy hãng công bố” có nghĩa là tủ không có chức năng đó?
Không. Cụm này chỉ cho biết các tài liệu đã kiểm tra chưa nêu rõ thông tin đó.
Số đầu báo mỗi vùng được xác định thế nào?
Phải theo giới hạn của đúng tủ và đúng loại đầu báo. Cần tính dòng chờ, dòng báo động, sụt áp, chiều dài dây và các điều kiện trong hướng dẫn của hãng; không có một con số dùng chung cho mọi hệ thống.
Cần tư vấn thêm về các model này?
Gửi danh sách đang so sánh để hỏi về khả năng kết nối, tài liệu kỹ thuật, tình trạng cung cấp hoặc báo giá.