Bảng này giúp đối chiếu đầu báo nhiệt gia tăng loại thường theo cơ chế tác động và điều kiện kết nối. Không nên chọn chỉ bằng ngưỡng °C hoặc tốc độ tăng nhiệt; cần tách cơ chế rate-of-rise, ngưỡng cố định dự phòng, class nhiệt, kiểu tiếp điểm/zone và khả năng reset.
Năm bước thu hẹp model
- Xác định môi trường và dải nhiệt vận hành dự kiến của khu vực.
- Kiểm tra cơ chế gia tăng và ngưỡng cố định dự phòng được hãng công bố.
- Đối chiếu kiểu đấu dây/tiếp điểm, điện áp, phân cực và cách reset với tủ.
- Khóa đúng đế, chỉ thị phụ và tài liệu tương thích.
- Đọc tiêu chuẩn/class đúng theo phiên bản tài liệu; không quy đổi thành điểm chất lượng chung.
Xem thêm hub đầu báo nhiệt để duyệt catalog theo loại thiết bị.
Đầu báo nhiệt gia tăng loại thường
Chưa nên thay trực tiếp nếu chưa biết rõ model tủ trung tâm, loại đế và danh sách thiết bị được hãng xác nhận tương thích.
Khác biệt đáng chú ý
- “Gia tăng” cho biết đầu báo phản ứng với tốc độ tăng nhiệt. Ngưỡng nhiệt cố định là một cơ chế riêng và chỉ được nêu khi có trong tài liệu hãng.
- Cấp A1R phải được hiểu cùng tiêu chuẩn thử và điều kiện môi trường; không nên quy đổi riêng ký hiệu này thành điểm tốt hoặc xấu.
- Các model có thể khác nhau về kiểu kết nối với vùng, đế lắp, cách khôi phục và đèn chỉ thị; không nên thay trực tiếp khi chưa kiểm tra đủ.
- Nếu bảng ghi “Chưa thấy hãng công bố”, điều đó không có nghĩa sản phẩm không hỗ trợ tính năng.
| Tiêu chí | HochikiDCD-135 | Notifier5601P | Chung MeiCM-WS26L | GSTC-9103Issue 1.02 | FireSmartFSH-001 |
|---|---|---|---|---|---|
| Cơ chế / ngưỡng gia tăng | 8.33 °C/min | 8.3 °C/min | Cơ cấu gia tăng nhiệt cơ khí dùng van xả/ống mao dẫn sợi thủy tinh; hãng không công bố ngưỡng °C/phút | Chế độ gia tăng nhiệt Class A1R; hãng không công bố ngưỡng °C/phút riêng trong Issue 1.02 | 8 °C/min |
| Ngưỡng nhiệt độ cố định dự phòng | 57.2 °C | 57 °C | Không áp dụng – đầu báo gia tăng nhiệt | 58 °C | 60 °C ±2°C |
| Class nhiệt | UL 521, fixed 135°F + gia tăng nhiệt; không dùng class A1R/A2R của EN 54-5 | UL 521, fixed 135°F + gia tăng nhiệt; không dùng class A1R/A2R của EN 54-5 | CNS: độ nhạy loại 2 (hồ sơ lịch sử đã hết hiệu lực) | A1R | A1–A2 theo công bố hãng |
| Dải điện áp hoạt động | 15–33 VDC | Tiếp điểm cơ khí: 6–125 VAC hoặc 6–250 VDC tùy tải | 12–30 VDC | 12–28 VDC | 22.8–25.2 VDC |
| Dòng chờ / báo động | 35 µA; 150 mA | Tiếp điểm NO: 3 A @ 6–125 VAC; 1 A @ 6–28 VDC; 0,3 A @ 125 VDC; 0,1 A @ 250 VDC | 30 mA | 60 µA; 10–30 mA | 10 µA; 40 mA |
| Đấu dây / phân cực | 2 hoặc 4 dây tùy đế tương thích; Có phân cực theo sơ đồ đế; đấu cực +/− của zone vào các chân đế tương ứng | Mạch đơn, tiếp điểm thường mở; Không phân cực | 2 dây; Không phân cực | Zone + vào/ra, zone −, ngõ chỉ thị phụ; Có phân cực | Đấu dây vào các cực +/-; ngõ RI/KL dành cho đèn báo phòng; Có phân cực |
| Reset / chỉ thị | Hai LED nguồn/báo động, quan sát 360° | Phần tử gia tăng tự phục hồi; phần tử nhiệt cố định không phục hồi | Tự phục hồi | Ngắt nguồn để reset; Hai LED quan sát 360° | Nháy chậm khi chờ; sáng liên tục khi báo động; quan sát 360° |
| Nhiệt độ hoạt động | -10–50 °C | Nhiệt độ lắp đặt tối đa 38°C | -10–55 °C | -10–50 °C | -5–80 °C |
| Độ ẩm / cấp bảo vệ | Không công bố giới hạn %RH; hướng dẫn yêu cầu tránh nơi có ngưng tụ; Chỉ dùng trong nhà; hãng không công bố mã IP trong datasheet/manual đã rà | 95 %RH không ngưng tụ | 95 %RH | 95 %RH không ngưng tụ; IP33 | 95 %RH không ngưng tụ; IP43 |
| Kiểm tra / bảo trì | Có thể lấy tiếp điểm qua đế relay; hãng không công bố ngõ đèn báo phụ riêng trên đầu báo | Không có ngõ đèn báo phụ được công bố; chốt cơ khí bên ngoài rơi xuống để nhận biết đầu báo đã tác động | Không có ngõ S cho đèn báo phụ; ngõ này thuộc CM-WS14LR 3 dây | Có hỗ trợ đèn báo phụ | Có hỗ trợ đèn báo phụ |
| Đế và tài liệu tương thích | NS4/NS6 and HSC listed bases | Không dùng đế rời; lắp hộp single-gang, bát giác 3,5/4 inch hoặc hộp vuông 4 inch | Catalog đế hiện hành không liệt kê CM-WS26L; hãng chưa công bố mã đế tương thích cho model này | DZ-03 hoặc P-9907 AEOL theo cấu hình | Đế 4 inch |
| Chỉ thị phụ | Có thể lấy tiếp điểm qua đế relay; hãng không công bố ngõ đèn báo phụ riêng trên đầu báo | Không có ngõ đèn báo phụ được công bố; chốt cơ khí bên ngoài rơi xuống để nhận biết đầu báo đã tác động | Không có ngõ S cho đèn báo phụ; ngõ này thuộc CM-WS14LR 3 dây | Có hỗ trợ đèn báo phụ | Có hỗ trợ đèn báo phụ |
Bảng không chấm điểm hay xếp hạng sản phẩm. “Chưa thấy hãng công bố” nghĩa là tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin đó, không phải thiết bị chắc chắn không hỗ trợ.
Kiểm tra khả năng tương thích trước khi thay thế
Cùng là đầu báo nhiệt gia tăng hệ thường không có nghĩa có thể thay thế trực tiếp. Cần xác nhận đồng thời các điều kiện sau trong tài liệu của trung tâm và đầu báo:
Chưa nên thay trực tiếp nếu chưa biết rõ model tủ trung tâm, loại đế và danh sách thiết bị được hãng xác nhận tương thích.
Cách đọc các thông số
Dòng chờ và dòng báo động
Dùng để tính tải điện của vùng báo cháy. Tổng dòng của các thiết bị phải nằm trong giới hạn do nhà sản xuất tủ trung tâm quy định.
Đế tương thích
Đầu báo và đế là một cặp kỹ thuật. Cần kiểm tra đúng mã đế, chân tiếp điểm và hướng dẫn của hãng.
Tốc độ tăng nhiệt (rate-of-rise)
Đầu báo phản ứng khi nhiệt độ tăng nhanh theo điều kiện thử của hãng. Giá trị °C/phút không phải nhiệt độ kích hoạt cố định.
Ngưỡng cố định dự phòng
Một số model vừa phản ứng theo tốc độ tăng nhiệt vừa có ngưỡng nhiệt độ cố định. Hai cơ chế được lưu và hiển thị riêng.
Class A1R, A2R…
Đây là phân loại đáp ứng nhiệt theo tiêu chuẩn áp dụng. Cần đối chiếu đúng phiên bản tiêu chuẩn và điều kiện môi trường, không quy đổi thành điểm chất lượng.
Phân cực
Thiết bị có phân cực yêu cầu đấu đúng cực; thông tin này không thay thế sơ đồ lắp đặt của hãng.
IP
Chỉ mức bảo vệ vỏ được hãng công bố; không tự động xác nhận thiết bị phù hợp mọi môi trường bụi hoặc ẩm.
“Chưa thấy hãng công bố”
Nghĩa là các tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin này. Không nên hiểu là model chắc chắn không có tính năng đó.
Thông tin và tài liệu từng model
Xem nhanh thông số chính, tiêu chuẩn do hãng công bố và tài liệu liên quan đến từng sản phẩm.

DCD-135
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Tốc độ tăng nhiệt
- 8.33 °C/min
- Ngưỡng cố định
- 57.2 °C
- Cấp nhiệt
- UL 521, fixed 135°F + gia tăng nhiệt; không dùng class A1R/A2R của EN 54-5
- UL 521Theo tài liệu của hãng · UL
Tài liệu từ nhà sản xuất (4)
- DCD-135 Heat Detector Kiểm tra 2026-08-08
- Installation Instructions for Hochiki Heat Detector Type DCD, DFJ 2-3-031-0170-153 (1998.8) · Kiểm tra 2026-08-23
- DCD-135/190 Heat Detector Data Sheet 06-2023 06-2023 · Kiểm tra 2026-08-08
- DCD Installation Manual Kiểm tra 2026-08-08
5601P
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Tốc độ tăng nhiệt
- 8.3 °C/min
- Ngưỡng cố định
- 57 °C
- Cấp nhiệt
- UL 521, fixed 135°F + gia tăng nhiệt; không dùng class A1R/A2R của EN 54-5
- UL/ULC, FM, CSFMTheo tài liệu của hãng
Tài liệu từ nhà sản xuất (1)
- 5600 Series Mechanical Heat Detector Kiểm tra 2026-08-08

CM-WS26L
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Tốc độ tăng nhiệt
- Cơ cấu gia tăng nhiệt cơ khí dùng van xả/ống mao dẫn sợi thủy tinh; hãng không công bố ngưỡng °C/phút
- Ngưỡng cố định
- Không áp dụng – đầu báo gia tăng nhiệt
- Cấp nhiệt
- CNS: độ nhạy loại 2 (hồ sơ lịch sử đã hết hiệu lực)
Tài liệu từ nhà sản xuất (4)
- CM-WS26L Rate of Rise Heat Detector Kiểm tra 2026-08-23
- CM-WS26L Type Approval — historical record FD-A107023 · Kiểm tra 2026-08-23
- Chung Mei model comparison — CM-WS26L / CM-WS14LR Kiểm tra 2026-08-23
- Chung Mei Catalogue — Multipurpose Mounting Bases Kiểm tra 2026-08-23
C-9103
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Tốc độ tăng nhiệt
- Chế độ gia tăng nhiệt Class A1R; hãng không công bố ngưỡng °C/phút riêng trong Issue 1.02
- Ngưỡng cố định
- 58 °C
- Cấp nhiệt
- A1R
- EN 54-5Theo tài liệu của hãng · 0832-CPD-0522
Tài liệu từ nhà sản xuất (1)
- C-9103 Conventional Rate of Rise and Fixed Temperature Heat Detector Issue 1.02 Kiểm tra 2026-08-23

FSH-001
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Tốc độ tăng nhiệt
- 8 °C/min
- Ngưỡng cố định
- 60 °C ±2°C
- Cấp nhiệt
- A1–A2 theo công bố hãng
- ISO 7240 / TCVN 7568-5 / TCVN 7568-14:2025Theo tài liệu của hãng
Tài liệu từ nhà sản xuất (3)
- Datasheet FSH-001 và FSH-002 cập nhật 08-2026 Kiểm tra 2026-08-23
- Hướng dẫn lắp đặt đầu báo nhiệt gia tăng thông thường FSH-001 Kiểm tra 2026-08-23
- Datasheet FSH-001 và FSH-002 cập nhật 08-2026 08-2026 · Kiểm tra 2026-08-23
Các liên kết dẫn đến nguồn của nhà sản xuất. Nội dung có thể được hãng cập nhật theo thời gian.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời dưới đây dựa trên 5 model bạn đang xem.
Trong 5 model, đầu báo nào không phân cực?
Notifier 5601P và Chung Mei CM-WS26L được hãng ghi nhận là không phân cực. Hochiki DCD-135, GST C-9103 và FireSmart FSH-001 có quy định cực đấu nối. Vẫn phải theo sơ đồ của đúng đế và trung tâm. Xem hàng Phân cực.
Model nào công bố dải nhiệt độ hoạt động rộng nhất?
FireSmart FSH-001 công bố dải -5–80 °C, rộng nhất trong nhóm đang chọn. Đây chỉ là so sánh dải nhiệt độ do hãng công bố, không tự động chứng minh phù hợp với bụi, nước, ngưng tụ hoặc một công trình cụ thể. Xem hàng Nhiệt độ.
Model nào có dòng chờ công bố thấp nhất?
Notifier 5601P công bố dòng chờ Tiếp điểm NO: 3 A @ 6–125 VAC; 1 A @ 6–28 VDC; 0,3 A @ 125 VDC; 0,1 A @ 250 VDC, thấp nhất trong nhóm đang chọn. Không nên dùng riêng con số này để chọn sản phẩm; tải của vùng báo cháy còn phụ thuộc số lượng thiết bị, dòng báo động và giới hạn của tủ trung tâm. Xem hàng Dòng chờ.
Các model được kiểm tra và bảo trì như thế nào?
Cách thực hiện tùy từng model. Hochiki DCD-135: Có thể lấy tiếp điểm qua đế relay; hãng không công bố ngõ đèn báo phụ riêng trên đầu báo; Notifier 5601P: Không có ngõ đèn báo phụ được công bố; chốt cơ khí bên ngoài rơi xuống để nhận biết đầu báo đã tác động; Chung Mei CM-WS26L: Không có ngõ S cho đèn báo phụ; ngõ này thuộc CM-WS14LR 3 dây; GST C-9103: Có hỗ trợ đèn báo phụ; FireSmart FSH-001: Có hỗ trợ đèn báo phụ. Xem tài liệu của hãng.
Các model đang chọn có thể thay thế trực tiếp cho nhau không?
Chưa thể kết luận chỉ vì chúng có cùng công dụng. Trước khi thay, cần kiểm tra tủ trung tâm và vùng báo cháy, đế lắp, số dây, phân cực, dòng điện, điện trở cuối tuyến và danh sách thiết bị tương thích của hãng.
Một vùng báo cháy có thể lắp bao nhiêu đầu báo?
Không có một số lượng chung cho mọi tủ trung tâm và mọi model. Số lượng phải tính theo giới hạn của vùng, tổng dòng chờ và dòng báo động, sụt áp trên dây, điện trở cuối tuyến và danh sách thiết bị tương thích của nhà sản xuất.
Cần tư vấn thêm về các model này?
Gửi danh sách đang so sánh để hỏi về khả năng kết nối, tài liệu kỹ thuật, tình trạng cung cấp hoặc báo giá.