Nút nhấn báo cháy thường, không địa chỉ
Cùng nhóm so sánh không đồng nghĩa có thể thay thế. Cần kiểm tra tủ, zone, đế và tài liệu tương thích.
Khác biệt đáng chú ý
- Cơ cấu kích hoạt có thể là kéo, nhấn phần tử tái lập hoặc tác động kính; đây là khác biệt vận hành, không phải thứ hạng.
- Tiếp điểm, điện trở báo động, điện áp và cách đấu nối phải khớp ngõ vào zone của đúng trung tâm.
- Chỉ thị, cách reset, kiểu lắp và cấp bảo vệ khác nhau theo đúng biến thể.
- “Chưa thấy nguồn công bố” không đồng nghĩa không hỗ trợ.
| Tiêu chí | HochikiHPS-SAH | NotifierNBG-12L | GSTDC-M9204 | Apollo55100-001APO | FireSmartFSM-001 |
|---|---|---|---|---|---|
| Cách kích hoạt | Kéo một thao tác; có thanh kính đi kèm | Hai thao tác PUSH IN / PULL DOWN | Nhấn phần tử vận hành tái sử dụng | Phần tử nhấn tái lập; biến thể không LED | Kiểu A; mặt nhựa dịch chuyển, không vỡ |
| Cách phục hồi / reset | Khóa lục giác | Khóa chìa | Khóa chuyên dụng | Khóa test/reset KAC | Khóa nhựa đi kèm |
| Tiếp điểm / dòng báo động | Tiếp điểm thường mở 10 A @ 120 VAC | Trạm kéo không mã hóa | 0 mA chờ; ≤30 mA báo động; điện trở 470 Ω 1/2 W | Tiếp điểm thường mở nối tiếp điện trở 470 Ω | 0,2 A (trang hướng dẫn hãng) |
| Điện áp công bố | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | 12–28 VDC (danh định 24 VDC) | Chưa thấy nguồn công bố | 18–30 VDC (danh định 24 VDC) |
| Đấu nối | Cầu đấu dây | Chưa thấy nguồn công bố | 2 dây | Cầu đấu Plug and Play; continuity link | L nối +K, C nối K |
| Chỉ thị trạng thái | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | LED đỏ sáng sau báo động | Không LED | Đèn báo thao tác |
| Nhiệt độ hoạt động | -35 đến 66 °C | Chưa thấy nguồn công bố | -10 đến 50 °C | -10 đến 55 °C | -10 đến 50 °C |
| Độ ẩm / cấp bảo vệ | Chưa thấy nguồn công bố | Chưa thấy nguồn công bố | ≤95% RH không ngưng tụ; IP43 | 0–93% RH không ngưng tụ/đóng băng; IP24D | Chưa thấy nguồn công bố |
| Kiểu lắp | Chưa thấy nguồn công bố | Nhiều lựa chọn lắp theo dòng NBG-12 | Lắp với hộp đế | Bán âm hoặc nổi | Chưa thấy nguồn công bố |
| Kích thước | 81,3 × 120,7 × 22,2 mm | Chưa thấy nguồn công bố | 87,1 × 87,1 × 58,5 mm (kèm hộp đế) | 89 × 93 × 60 mm | Chưa thấy nguồn công bố |
| Vật liệu / khối lượng | Vỏ kim loại đúc; màu đỏ | Chưa thấy nguồn công bố | ABS; khoảng 160 g (kèm hộp đế) | 180 g | Nhựa chống cháy; 180 g |
| Phạm vi tương thích được hãng công bố | Thiết bị khởi tạo báo động không mã hóa; cần đối chiếu ngõ vào zone/tủ | Hãng công bố tín hiệu khởi tạo cho tủ thường SFP và XP Transponders | Ngõ vào khởi tạo hệ thường; cần đối chiếu điện trở và zone | Khởi tạo thủ công trên hệ báo cháy thường; cần đối chiếu panel | Hãng nêu FCP, FSP, module địa chỉ không dây và FSMBL; không suy rộng thay thế chéo |
Không có điểm tổng hoặc xếp hạng. Ô trống nghĩa là chưa thấy nguồn công bố, không có nghĩa sản phẩm không hỗ trợ.
Kiểm tra khả năng tương thích trước khi thay thế
Cùng là nút nhấn báo cháy thường, không địa chỉ không có nghĩa thay thế trực tiếp. Cần xác nhận ngõ vào zone, kiểu tiếp điểm, điện trở báo động, điện áp, dòng, sơ đồ dây, cách reset, kiểu lắp và môi trường.
Chưa thể kết luận thay thế chéo nếu thiếu manual đúng model và sơ đồ zone của trung tâm.
Cách đọc các thông số
Dòng chờ và dòng báo động
Dùng để kiểm tra tải điện của zone. Tổng dòng của các thiết bị phải nằm trong giới hạn do nhà sản xuất trung tâm quy định.
Độ nhạy khói
Có thể được công bố bằng %/ft, %/m hoặc dB/m. Chỉ so trực tiếp khi cùng đơn vị và phương pháp thử.
Phân cực
Thiết bị có phân cực yêu cầu đấu đúng cực; thông tin này không thay thế sơ đồ lắp đặt của hãng.
Đế tương thích
Đầu báo và đế là một cặp kỹ thuật. Cần kiểm tra đúng mã đế, chân tiếp điểm và hướng dẫn của hãng.
IP
Chỉ mức bảo vệ vỏ được hãng công bố; không tự động xác nhận thiết bị phù hợp mọi môi trường bụi hoặc ẩm.
“Chưa thấy nguồn công bố”
Nghĩa là tài liệu đang dùng chưa nêu rõ, không phải bằng chứng rằng model không có tính năng đó.
Thông tin theo từng model
Thông số nổi bật, tiêu chuẩn/chứng nhận và tài liệu gốc được nhóm theo đúng model để tiện đối chiếu.
HPS-SAH
8/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Kích hoạt
- Kéo một thao tác; có thanh kính đi kèm
- Reset
- Khóa lục giác
- Tiếp điểm / dòng
- Tiếp điểm thường mở 10 A @ 120 VAC
- UL, CSFM ListedTheo công bố hãng
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Nguồn hãng HPS-SAH Kiểm tra 2026-08-08
NBG-12L
5/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Kích hoạt
- Hai thao tác PUSH IN / PULL DOWN
- Reset
- Khóa chìa
- Tiếp điểm / dòng
- Trạm kéo không mã hóa
- C(UL)US S692; CSFM 7150-0028:199; FM theo biến thểTheo công bố hãng
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Nguồn hãng NBG-12L Kiểm tra 2026-08-08
DC-M9204
12/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Kích hoạt
- Nhấn phần tử vận hành tái sử dụng
- Reset
- Khóa chuyên dụng
- Tiếp điểm / dòng
- 0 mA chờ; ≤30 mA báo động; điện trở 470 Ω 1/2 W
- UL 38 (hãng công bố)Theo công bố hãng
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Nguồn hãng DC-M9204 Kiểm tra 2026-08-08
55100-001APO
11/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Kích hoạt
- Phần tử nhấn tái lập; biến thể không LED
- Reset
- Khóa test/reset KAC
- Tiếp điểm / dòng
- Tiếp điểm thường mở nối tiếp điện trở 470 Ω
- EN 54-11Theo công bố hãng
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Nguồn hãng 55100-001APO Kiểm tra 2026-08-08
FSM-001
9/12 tiêu chí có dữ liệu hãng
- Kích hoạt
- Kiểu A; mặt nhựa dịch chuyển, không vỡ
- Reset
- Khóa nhựa đi kèm
- Tiếp điểm / dòng
- 0,2 A (trang hướng dẫn hãng)
- TCVN 7568-11 (hãng công bố)Theo công bố hãng
Tài liệu gốc từ hãng (1)
- Nguồn hãng FSM-001 Kiểm tra 2026-08-08
Liên kết mở trực tiếp nguồn của nhà sản xuất. Phiên bản và nội dung có thể được hãng cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời được tính lại theo đúng 5 model và phiên bản tài liệu đang hiển thị.
Trong 5 model, đầu báo nào không phân cực?
Chưa có model nào trong lựa chọn hiện tại có nguồn công bố rõ là không phân cực. Vẫn phải theo sơ đồ của đúng đế và trung tâm. Xem hàng Phân cực.
Các model hỗ trợ kiểm tra và bảo trì khác nhau như thế nào?
Phương pháp được công bố không giống nhau và không thể quy thành một tính năng chung. Chưa thấy nguồn công bố rõ cho nhóm model đang chọn. Mở tài liệu hãng.
Các model đang chọn có thể thay thế trực tiếp cho nhau không?
Không thể kết luận thay thế trực tiếp chỉ vì chúng cùng lớp so sánh. Trước khi thay, cần xác nhận đúng trung tâm/zone, đế, số dây, phân cực, dòng điện, điện trở cuối tuyến và tài liệu compatibility.
Một zone có thể lắp bao nhiêu đầu báo trong nhóm đang chọn?
Không có một số lượng chung có thể áp dụng an toàn cho mọi trung tâm và các model này. Số lượng phải tính theo giới hạn của zone, tổng dòng chờ/báo động, sụt áp trên dây, điện trở cuối tuyến và danh sách thiết bị tương thích của nhà sản xuất trung tâm.
Cần thêm thông tin hoặc muốn góp ý nội dung?
Gửi các model đang so sánh cùng câu hỏi kỹ thuật, nguồn bổ sung hoặc điểm cần hiệu chỉnh.