Nút nhấn báo cháy thường, không địa chỉ
Chưa nên thay trực tiếp nếu chưa có hướng dẫn của đúng model và sơ đồ đấu nối vùng trên tủ trung tâm.
Khác biệt đáng chú ý
- Thiết bị có thể được kích hoạt bằng cách kéo, nhấn hoặc làm vỡ kính; cách thao tác và khôi phục sau báo động vì thế cũng khác nhau.
- Tiếp điểm, điện trở báo động, điện áp và cách đấu dây phải phù hợp với đầu vào vùng của tủ trung tâm.
- Đèn chỉ thị, cách khôi phục, kiểu lắp và cấp bảo vệ có thể khác nhau giữa từng phiên bản.
- Nếu bảng ghi “Chưa thấy hãng công bố”, điều đó không có nghĩa thiết bị không hỗ trợ tính năng.
| Tiêu chí | Nittan2ME1A | HochikiHPS-SAH |
|---|---|---|
| Cách kích hoạt | Nhấn; cơ cấu chốt sau thao tác | Kéo một thao tác; có thanh kính đi kèm |
| Cách phục hồi / reset | Nút reset tích hợp | Khóa lục giác |
| Tiếp điểm / dòng báo động | Tiếp điểm DC 30 V, 250 mA | Tiếp điểm thường mở 10 A @ 120 VAC |
| Điện áp công bố | Hãng công bố định mức tiếp điểm 30 VDC; không nêu nguồn cấp riêng | Hãng công bố định mức tiếp điểm 120 VAC; không nêu nguồn cấp riêng cho cơ cấu kéo |
| Đấu nối | Tiếp điểm khô đưa về zone tủ tương thích; datasheet 1MF1A-DAT-00 Rev.0 không công bố sơ đồ/cực đấu riêng cho 2ME1A | Cầu đấu dây |
| Chỉ thị trạng thái | Nguồn hãng xung đột: trang model nói có chỉ thị phản hồi tích hợp; datasheet 1MF1A-DAT-00 Rev.0 ghi Operation Lamp: N/A cho 2ME1A | Có cực đấu LED: 1 (+) và 4 (−) |
| Nhiệt độ hoạt động | -10 đến 50 °C | -35 đến 66 °C |
| Độ ẩm / cấp bảo vệ | Chỉ lắp trong nhà; hãng không công bố độ ẩm hoặc mã IP cho 2ME1A | HPS-SAH tiêu chuẩn không được hãng công bố weatherproof/IP; bản chịu thời tiết là model riêng HPS-SAH-WP, NEMA 4X |
| Kiểu lắp | Âm với hộp JIS C 8340 hoặc nổi với hộp 1MI1-06 | Lắp nổi với hộp lưng HPS-BB dành cho dòng HPS/AMS |
| Kích thước | Mặt Ø140 mm; sâu 17,5 mm, hoặc 55 mm khi dùng hộp nổi | 81,3 × 120,7 × 22,2 mm |
| Vật liệu / khối lượng | Nhựa chống cháy; màu đỏ Munsell 7R 4/13; 200 g | Vỏ kim loại đúc; màu đỏ |
| Phạm vi tương thích được hãng công bố | Tủ Nittan 1PE, PF, PK, PM, PN, PQ, PS, PV, 2P1, C, D, H, K và 2PF2 | Thiết bị khởi tạo báo động không mã hóa; cần đối chiếu ngõ vào zone/tủ |
Bảng không chấm điểm hay xếp hạng sản phẩm. “Chưa thấy hãng công bố” nghĩa là tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin đó, không phải thiết bị chắc chắn không hỗ trợ.
Kiểm tra khả năng tương thích trước khi thay thế
Cùng là nút nhấn báo cháy thường, không địa chỉ không có nghĩa thay thế trực tiếp. Cần xác nhận các điều kiện chính:
Chưa nên thay trực tiếp nếu chưa có hướng dẫn của đúng model và sơ đồ đấu nối vùng trên tủ trung tâm.
Cách đọc các thông số
Phân cực
Thiết bị có phân cực yêu cầu đấu đúng cực; thông tin này không thay thế sơ đồ lắp đặt của hãng.
IP
Chỉ mức bảo vệ vỏ được hãng công bố; không tự động xác nhận thiết bị phù hợp mọi môi trường bụi hoặc ẩm.
“Chưa thấy hãng công bố”
Nghĩa là các tài liệu đã kiểm tra chưa nêu thông tin này. Không nên hiểu là model chắc chắn không có tính năng đó.
Thông tin và tài liệu từng model
Xem nhanh thông số chính, tiêu chuẩn do hãng công bố và tài liệu liên quan đến từng sản phẩm.
2ME1A
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Kích hoạt
- Nhấn; cơ cấu chốt sau thao tác
- Khôi phục
- Nút reset tích hợp
- Tiếp điểm / dòng
- Tiếp điểm DC 30 V, 250 mA
Tài liệu từ nhà sản xuất (2)
- Trang sản phẩm 2ME1A Kiểm tra 2026-08-08
- Manual Alarm Station 1MF1A / 1MI1A / 2ME1A / 2MH1A 1MF1A-DAT-00 Rev.0 · Kiểm tra 2026-08-23
Một số thông tin chưa thống nhất giữa các tài liệu.
HPS-SAH
12/12 thông số đã tìm thấy trong tài liệu hãng
- Kích hoạt
- Kéo một thao tác; có thanh kính đi kèm
- Khôi phục
- Khóa lục giác
- Tiếp điểm / dòng
- Tiếp điểm thường mở 10 A @ 120 VAC
- UL, CSFM ListedTheo tài liệu của hãng
Tài liệu từ nhà sản xuất (4)
- Trang sản phẩm HPS-SAH Kiểm tra 2026-08-08
- Series HPS Manual Non-Coded Pull Station F0033 06/2017 · Kiểm tra 2026-08-23
- HPS-BB Backbox for HPS & AMS Series Kiểm tra 2026-08-23
- HPS-SAH-WP Weatherproof Manual Pull Station F0035 Rev.1 02/2024 · Kiểm tra 2026-08-23
Các liên kết dẫn đến nguồn của nhà sản xuất. Nội dung có thể được hãng cập nhật theo thời gian.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời dưới đây dựa trên 2 model bạn đang xem.
Trong 2 model, đầu báo nào không phân cực?
Chưa có model nào trong lựa chọn hiện tại có nguồn công bố rõ là không phân cực. Vẫn phải theo sơ đồ của đúng đế và trung tâm. Xem hàng Phân cực.
Các model được kiểm tra và bảo trì như thế nào?
Cách thực hiện tùy từng model. Các tài liệu đã kiểm tra chưa nêu rõ cho những model đang chọn. Xem tài liệu của hãng.
Các model đang chọn có thể thay thế trực tiếp cho nhau không?
Chưa thể kết luận chỉ vì chúng có cùng công dụng. Trước khi thay, cần kiểm tra tủ trung tâm và vùng báo cháy, đế lắp, số dây, phân cực, dòng điện, điện trở cuối tuyến và danh sách thiết bị tương thích của hãng.
Một vùng báo cháy có thể lắp bao nhiêu đầu báo?
Không có một số lượng chung cho mọi tủ trung tâm và mọi model. Số lượng phải tính theo giới hạn của vùng, tổng dòng chờ và dòng báo động, sụt áp trên dây, điện trở cuối tuyến và danh sách thiết bị tương thích của nhà sản xuất.
Cần tư vấn thêm về các model này?
Gửi danh sách đang so sánh để hỏi về khả năng kết nối, tài liệu kỹ thuật, tình trạng cung cấp hoặc báo giá.